Home / CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ / BÀI VIẾT THÀNH VIÊN / HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC BẢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC BẢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN

Nếu bạn muốn đầu tư vào chứng khoán thì việc đầu tiên là bạn cần phải có tài khoản chứng khoán để giao dịch. Giao dịch ở đây có nghĩa là mua và bán các cổ phiếu niêm yết trên cả hai sàn HOSE và HNX. Và để thực hiện được điều đó, thì bạn cần phải biết cách đọc – hiểu bảng điện.

Mỗi Sở giao dịch Chứng khoán (SGDCK) sẽ có một bảng giá riêng (đại diện cho các sản HOSE, HNX và UPCOM), bên cạnh đó mỗi Công ty Chứng khoán (CTCK) cũng đều sẽ có một bảng giá riêng riêng (nguồn dữ liệu lấy từ hai Sở và Trung tâm lưu ký) cho khách hàng của Công ty mình. Tuy nhiên, các bảng giá này chỉ khác nhau đôi chút về giao diện, còn về cơ bản thì các bảng giá này hoàn toàn giống nhau. Sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu và hướng dẫn chi tiết các bạn về cách đọc bảng điện.

Chúng ta sẽ chọn bảng giao dịch của Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT làm ví dụ:

Untitledfsfds

1.Thời gian giao dịch Chứng khoán

Ngày giao dịch: Từ thứ 2 – thứ 6 hàng tuần ( trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định )

Giờ giao dịch:

 HNX (SGDCK Hà Nội)HOSE (SGDCK TP HCM)
Sáng9h – 11h3013h – 14h45
Chiều9h – 11h3013h – 14h45
 Các giờ giao dịch thoả thuận và trái phiếu trong phiên buổi chiều được kéo dài từ 13h – 15h

2.Cách đọc bảng Chứng khoán

   2.1. Các phiên giao dịch Chứng khoán

  HNXHOSE
Phiên mở cửaSáng 9h – 9h15
Phiên khớp lệnh liên tụcSáng9h – 11h309h15 -11h30
Chiều13h-14h3013h – 14h30
Phiên đóng cửaChiều14h30 – 14h4514h30 – 14h45

 Trong đó phiên 2 của HOSE giống với cách thức giao dịch phiên 1 của HNX. Phiên đóng cửa và phiên mở cửa còn lại được gọi dưới tên chung là phiên khớp lệnh định kỳ.

   2.2Mã chứng khoán (Mã CK)

Mỗi công ty sẽ có một mã chứng khoán riêng, thường là tên viết tắt của công ty đó, hiện trên mỗi sàn HOSE và HNX có hơn 300 công ty đang niêm yết.

Vd: VND là mã chứng khoán của Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT

   2.3 Các mức giá đặt lệnh

Đơn vị giá giao dịch là bội số của 100 đồng

Vd: Mã AAA sàn HNX giá tham chiếu là 15.5 bạn sẽ hiểu là 15.500 đ và bạn đặt giá là 15.050 đồng là không hợp lệ

Các mức giá sẽ có 5 màu thể hiện tính chất

Mau sac

Công thức tính: Giá trần = Giá tham chiếu +(Giá tham chiếu* biên độ giao động giá)

                          Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu* biên độ giao động giá)

  • Biên độ dao động giá: sàn HNX là 10%, sàn HOSE là 7%

Vd: Mã AAA trên sàn HNX có giá tham chiếu là 20.0 tức là 20.000 đồng/cổ phiếu thì

      -Giá trần = 20.0 + (20.0 *10%) = 22.0

      -Giá sàn = 20.0 – (20.0 *10%) = 18.0

      Điều đó có nghĩa là chúng ta chỉ có thể đặt lệnh giao dịch trong khoảng giá từ 18.000 – 22.000 đ/cp mà thôi

  • Màu sắc khác nhau sẽ giúp nhà đầu tư cảm nhận được tình hình thị trường trong phiên giao dịch như thế nào

Vd: hôm nay khớp lệnh với màu xanh lá cây và màu tím chiếm đa số thì thị trường đang đi lên, các cổ phiếu đều tăng giá, ngược lại với màu đỏ và xanh da trời

   2.4 Mua và Bán

*Bên Mua (hay còn gọi là Dư mua – Chờ mua)

 Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ mua. Mỗi cột bao gồm Giá mua và Khối lượng (KL) mua được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên: Giá mua cao nhất ở gần cột Khớp Lệnh (Cột ở giữa) nhất (Giá 1 + KL 1) và giá mua thấp nhất ở xa cột Khớp lệnh nhất ( Giá 3 + KL 3).

  • Trên bảng giá HOSE, Đơn vị giá: 1.000 VND, Khối lượng: 10 CP. Có nghĩa là giá thực tế bạn phải nhân với 1.000đ và khối lượng thực tế bạn phải nhân với 10 cổ phiếu.

Vd: Giá VCB ghi trên bảng điện là: 42,50 thì giá thực tế là 42,50 x 1000đ = 42.500 đồng (Bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng một cổ phiếu). Cột khối lượng chờ mua ở Giá 1 (42,40) (KL 1) là: 826 thì khối lượng thực tế là: 826 x 10 = 8260 cổ phiếu (có tám nghìn hai trăm sáu mươi cổ phiếu đang chờ mua ở mức giá 42.500 đồng).

      Các cổ phiếu khác trên sàn HOSE các bạn áp dụng giống hệt như VCB, còn với các cổ phiếu sàn HNX và UpCom thì các bạn áp dụng tương tự nhưng chú ý Đơn vị giá: 1000 VNĐ, còn Đơn vị khối lượng lại là: 1000 CP.

*Bên bán (hay còn gọi là Dư bán – Chờ bán):

Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ bán ( Mỗi cột bao gồm Giá bán và KL bán) được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên 1 2 3: Giá bán thấp nhất ở vị trí ưu tiên nhất (kèm KL) hay (Giá 1 + KL1) và giá bán cao nhất ở vị trí xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL 3).

   2.5 Khớp lệnh

Là mức giá và khối lượng lệnh được khớp nhau giữa mua và bán. Nguyên tắc khớp lệnh là khớp cho mức giá mua từ cao đến thấp và mức giá bán từ thấp lên cao.

Vd: AGF đưa ra

      -3 mức giá mua: 82(1000cp) – 80(2000cp) – 79(1000cp)

      -3 mức giá bán: 78(500cp) – 79(1000cp) – 80(2000cp)

      Như vậy khi khớp lệnh, giá của AGF sẽ là 80(3000cp) cùng với mức dư mua là 79(1000cp) và dư bán là 80(500cp). Ưu tiên về lệnh: giá, thời gian đặt lệnh và số lượng

Lệnh sẽ được khớp theo từng phiên. Cột +/- thể hiện mức thay đổi về giá của từng loại cổ phiếu, tính theo đơn vị ngàn đồng

Vd: AGF là +1.5 nghĩa là cổ phiếu này tăng 1500đ so với ngày hôm trước

Giá khớp lệnh 15 cuối ngày hôm nay sẽ là giá tham chiếu cho ngày hôm sau.

   2.6 Tổng khối lượng

Là tổng khối lượng cổ phiếu đã được khớp

   2.7 Nước Ngoài mua và bán

Lả khối lượng mà nhà đầu tư  Nước Ngoài thực hiện

=> Kết luận: Việc nắm rõ cách đọc bảng giá chứng khoán là yêu cầu bắt buộc để nhà đầu tư mới có thể nắm bắt được sự biến đổi về giá của từng cổ phiếu qua đó xác định được mục tiêu đầu tư của mình

ĐĂNG KÝ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN QUA EMAIL

Show Buttons
Hide Buttons